Ngày 4/9, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 3468/QĐ-BNNMT về Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) của các đơn vị hành chính trực thuộc Bộ, nhằm thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hằng năm theo hướng định lượng, thực chất, khách quan, công khai và minh bạch.
Chỉ số CCHC được xây dựng nhằm cụ thể hóa các yêu cầu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030 và các chương trình, nhiệm vụ CCHC của Bộ theo từng giai đoạn. Qua đó, tạo cơ sở đánh giá thống nhất kết quả thực hiện của từng cơ quan, đơn vị; xác định rõ mức độ hoàn thành nhiệm vụ và thúc đẩy nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Theo Quyết định, việc đánh giá phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và phản ánh thực chất kết quả CCHC hằng năm. Đồng thời, tăng cường sự tham gia đánh giá của tổ chức, cá nhân, nhất là đối với quá trình giải quyết thủ tục hành chính; từng bước hình thành hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ trong các đơn vị hành chính trực thuộc Bộ.
Phạm vi áp dụng của Chỉ số là công tác theo dõi, đánh giá kết quả CCHC hằng năm; đối tượng áp dụng gồm các Cục, Vụ và Văn phòng Bộ.
Đánh giá toàn diện 7 lĩnh vực cải cách
Chỉ số CCHC được cấu trúc thành 7 nhóm nội dung đánh giá và một nhóm điểm cộng, điểm trừ, với tổng cộng 41 tiêu chí và 74 tiêu chí thành phần. Các nhóm gồm: Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC; cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước; cùng nội dung điểm cộng, điểm trừ.
Trong đó, công tác chỉ đạo, điều hành CCHC gồm 8 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần; cải cách thể chế 10 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần; cải cách thủ tục hành chính 5 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần; cải cách tổ chức bộ máy 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
Cải cách chế độ công vụ gồm 6 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần; cải cách tài chính công 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần; chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần. Nội dung điểm cộng, điểm trừ gồm 2 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
Thang điểm đánh giá tối đa là 1.000 điểm, được phân bổ cụ thể theo từng nội dung, tiêu chí. Căn cứ cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, các đơn vị được chia thành 4 nhóm có thang điểm khác nhau.
Các Cục thuộc Bộ được đánh giá theo thang điểm tối đa 1.000 điểm do thực hiện đầy đủ các nhóm nhiệm vụ. Các Vụ, trừ Vụ Khoa học và Công nghệ, có thang điểm tối đa 600 điểm; Vụ Khoa học và Công nghệ có thang điểm tối đa 820 điểm do có thực hiện thủ tục hành chính. Văn phòng Bộ có thang điểm tối đa 695 điểm do thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tổ chức bộ máy, chế độ công vụ, tài chính công và tổ chức cấp phòng.
Đánh giá trên phần mềm, bảo đảm công khai, minh bạch
Theo quy định, các đơn vị có trách nhiệm tự theo dõi, đánh giá và cung cấp tài liệu kiểm chứng đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần và hướng dẫn của Bộ. Kết quả tự đánh giá được Tổ thẩm định Chỉ số CCHC của Bộ xem xét, thẩm định trước khi trình lãnh đạo Bộ phê duyệt.
Chỉ số CCHC của từng đơn vị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa theo thang điểm tương ứng. Kết quả được xếp hạng từ cao xuống thấp và phân thành 2 khối: khối cơ quan Bộ, gồm các Vụ và Văn phòng Bộ; khối các Cục thuộc Bộ.
Toàn bộ quá trình đánh giá được thực hiện trên phần mềm xác định Chỉ số CCHC do Cục Chuyển đổi số xây dựng, qua đó góp phần bảo đảm tính chính xác, thống nhất, công khai, minh bạch và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.
Việc tự đánh giá, xác định Chỉ số và công bố kết quả xếp hạng hằng năm được thực hiện trong quý I của năm sau năm đánh giá trên phần mềm của Bộ.
Quyết định giao Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu ban hành hướng dẫn triển khai; trình Bộ thành lập Tổ thẩm định để đánh giá Chỉ số CCHC hằng năm; tổng hợp, trình phê duyệt và công bố kết quả theo quy định. Đồng thời, Vụ có trách nhiệm tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ CCHC và làm đầu mối tổng hợp, thẩm định các tiêu chí thuộc từng lĩnh vực.