Sign In

Danh sách các lĩnh vực

Tìm kiếm
Câu hỏi đã được trả lời
Nguyễn Khắc Việt
Ninh Bình
Trình tự và thành phần hồ sơ phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

Xin hãy cho biết, trình tự và thành phần hồ sơ phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

05/08/2026

Tại Điều 18, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định: 

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.

2. Thành phần hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch bao gồm:

a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu gồm: thời kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch, quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch, giải pháp thực hiện quy hoạch, kinh phí thực hiện quy hoạch và tổ chức thực hiện;

c) Báo cáo kết quả thẩm định; văn bản báo cáo về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định quy hoạch; 

d) Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến và bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; 

đ) Báo cáo thuyết minh quy hoạch đã chỉnh lý, hoàn thiện; 

e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ về quy hoạch; 

g) Tài liệu khác (nếu có); 

h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.


... Xem chi tiết


Lê Văn Chín
Nghệ An
thanhtamtnn@gmail.com
Trình tự, thủ tục, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

Xin hãy cho biết, trình tự, thủ tục, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

05/08/2026

Tại Điều 19, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định: 

1. Trường hợp rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật Tài nguyên nước thì việc lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như việc lập quy hoạch. 

2. Trường hợp có đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Tài nguyên nước thì thực hiện như sau: 

a) Cơ quan đề nghị điều chỉnh gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh quy hoạch; Báo cáo thuyết minh đề nghị điều chỉnh; tài liệu khác (nếu có).

Báo cáo thuyết minh đề nghị điều chỉnh phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ, quy mô, phạm vi đề nghị điều chỉnh; thuyết minh và kèm theo thông tin, số liệu liên quan để nội dung đề nghị điều chỉnh;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các địa phương liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định này về Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quy hoạch. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến một số chuyên gia hoặc tổ chức cuộc họp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các chuyên gia để cho ý kiến góp ý trước khi xem xét, quyết định việc điều chỉnh.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

c) Trên cơ sở ý kiến góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các địa phương liên quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến góp ý và có văn bản yêu cầu cơ quan đề nghị điều chỉnh quy hoạch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện, cơ quan đề nghị điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét phê duyệt; 

d) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.


... Xem chi tiết


Nguyễn Minh Vũ
Đồng Nai
thanhtamtnn@gmail.com
Việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi được quy định như thế nào?

Xin hãy cho biết, việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi được quy định như thế nào?

05/08/2026

Tại Điều 28, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi như sau:

1. Việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với đập, hồ chứa thủy lợi được thực hiện theo quy định cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi của pháp luật về thủy lợi.

2. Việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước thực hiện đối với hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ một triệu mét khối (1.000.000 m3 ) trở lên. Khuyến khích các hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ dưới một triệu mét khối (1.000.000 m3 ) thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước. Việc cắm mốc, bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện phải hoàn thành trước khi thực hiện việc tích nước hồ chứa.

3. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện quy định tại khoản 2 Điều này chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã85 nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa. Phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện phải có các nội dung chính sau đây:

 a) Thông số cơ bản của hồ chứa; 

b) Hiện trạng quản lý, sử dụng đất quanh hồ chứa; 

c) Xác định phạm vi cụ thể hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa trên sơ đồ mặt bằng;

d) Tọa độ, vị trí hành chính của các mốc giới, khoảng cách của các mốc giới; 

đ) Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu, thi công, giải phóng mặt bằng trên thực địa; 

e) Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc giới, kinh phí thực hiện. 

4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện quy định như sau:

a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa nộp 01 bản phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân (sau đây gọi tắt là dịch vụ bưu chính) hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của phương án. Đối với trường hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.

Trường hợp phương án chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đại diện tổ chức bổ sung, hoàn thiện phương án và thông báo rõ lý do cho tổ chức. Trường hợp phương án hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển phương án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định;

b) Thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện: 

Trong thời hạn 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án đạt yêu cầu quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa, các cơ quan, đơn vị có liên quan; nếu cần thiết thì tiến hành tổ chức kiểm tra thực địa, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để hoàn thiện. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa có trách nhiệm tiếp thu, giải trình các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện phương án không tính vào thời gian thẩm định phương án.

Trường hợp đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì trả lại phương án cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa và thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa.

5. Căn cứ phương án cắm mốc giới đã được phê duyệt, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thủy điện thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa; bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hồ chứa.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thủy điện để quản lý, bảo vệ.

Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới tổ chức rà soát định kỳ hoặc đột xuất tình trạng mốc giới để kịp thời phát hiện, sửa chữa hoặc thay thế. Trường hợp mốc chỉ giới bị mất hoặc hư hỏng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới bị mất hoặc hư hỏng phải thông báo cho tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện biết để thay thế. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa phải hoàn thành việc thay thế và báo cáo kết quả thay thế cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện do tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện đảm bảo; kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với đập, hồ chứa thủy lợi được thực hiện theo quy định pháp luật về thủy lợi. 

7. Trường hợp hồ chứa thủy điện nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên thì việc thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này được thực hiện tại từng tỉnh.


... Xem chi tiết


Nguyễn Văn Khánh
Các trường hợp phải có giấy phép môi trường và trường hợp phải đăng ký môi trường?

Tôi dự kiến đầu tư dự án loại hình chế biến thủy sản trong khu công nghiệp, dự kiến lượng nước thải phát sinh khoảng 500 m3/ngày và đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, không phát sinh khí thải phải xử lý. Theo quy định tại Mục VII của Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ, qua rà soát các đối tượng phải có giấy phép môi trường và đối tượng phải đăng ký môi trường, dự án tôi tuy có phát sinh nước thải 500 m3/ngày nhưng không xả trực tiếp ra môi trường mà đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, do đó theo quy định có phải dự án của tôi không thuộc đối tượng phải làm thủ tục môi trường (giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường) đúng không. Tuy nhiên, qua rà soát đối tượng không phải đăng ký môi trường theo Phụ lục XVI Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, dự án của tôi lại không nằm trong danh mục dự án, cơ sở không phải đăng ký môi trường. Vậy xin hỏi Quý Bộ, dự án của tôi có cần làm thủ tục môi trường gì không, và nếu làm thì làm thủ tục môi trường nào?

04/03/2026

Công dân không cung cấp thông tin về khối lượng chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh nên không đủ căn cứ trả lời. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng đồng thời các tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026) thì không thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường./.


... Xem chi tiết


Đinh Thị Hồng
Sơn La
Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch được quy định như thế nào?

Xin hãy cho biết, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch được quy định như thế nào?

05/08/2026

Tại Điều 24, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh, rạch như sau:

1. Đối với hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch có chức năng bảo vệ sự ổn định của bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước, phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước quy định như sau: 

a) Không nhỏ hơn 10 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung hoặc được quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư tập trung;

b) Không nhỏ hơn 05 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch không chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung; 

c) Trường hợp đoạn sông, suối, kênh, rạch bị sạt lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào diễn biến lòng dẫn, tình trạng sạt lở để quyết định phạm vi hành lang bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, hạn chế các nguyên nhân gây sạt lở bờ, bảo vệ sự ổn định của bờ. 

2. Đối với hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch có chức năng phòng, chống các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước quy định như sau: 

a) Không nhỏ hơn 20 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung hoặc được quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư tập trung; 

b) Không nhỏ hơn 15 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch không chảy qua các đô thị, khu dân cư tập trung.

3. Đối với hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch có chức năng bảo vệ sự phát triển hệ sinh thái thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước không nhỏ hơn 30 m tính từ mép bờ hoặc bao gồm toàn bộ vùng đất ngập nước ven sông, suối, kênh, rạch. 

4. Đối với hành lang bảo vệ sông, suối, kênh, rạch có chức năng bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học, phát triển du lịch liên quan đến nguồn nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phạm vi cụ thể của hành lang bảo vệ nguồn nước. 

5 . Trường hợp sông, suối, kênh rạch đã được kè bờ hoặc không đủ phạm vi tối thiểu được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước.

 6. Trường hợp hành lang bảo vệ nguồn nước có từ hai chức năng trở lên thì phạm vi tối thiểu của hành lang được xác định theo chức năng có phạm vi tối thiểu rộng nhất.

7. Trường hợp hành lang bảo vệ nguồn nước quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nhưng ở các đoạn sông, suối, kênh, rạch có công trình đê điều, các tuyến đường sắt, đường bộ, đường thủy hoặc các công trình kết cấu hạ tầng khác ở ven nguồn nước thì phạm vi tối đa của hành lang bảo vệ nguồn nước không vượt quá chỉ giới hành lang bảo vệ đê về phía sông hoặc hành lang an toàn của các công trình đó về phía bờ.

8. Trường hợp kênh, mương thuộc hệ thống công trình thủy lợi thì phạm vi, mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước được xác định theo mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

 9. Trường hợp sông, suối, kênh, rạch nằm trong khu vực bảo tồn thiên nhiên hoặc nằm trong phạm vi bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa.


... Xem chi tiết


Lê Văn Thao
Tuyên Quang
Trình tự lấy ý kiến về hồ sơ quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

Xin hãy cho biết, trình tự lấy ý kiến về hồ sơ quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

05/08/2026

Tại Điều 14, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định: 

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến đối với hồ sơ quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trước khi tổ chức thẩm định quy hoạch. Nội dung dự thảo quy hoạch được lấy ý kiến trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch, gồm:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quốc phòng, Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch;

c) Tổ chức lưu vực sông (nếu có);

d) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước quy mô lớn gồm: các hồ chứa, công trình tích trữ nước, phát triển nguồn nước có khả năng điều tiết năm, nhiều năm; công trình điều tiết, khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh hoặc có tác động lớn đến nguồn nước.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.

4. Hồ sơ quy hoạch phải được đăng tải trong thời gian ít nhất 30 ngày trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) để lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định quy hoạch và gửi Hội đồng thẩm định quy hoạch.


... Xem chi tiết


Nguyễn Minh Phượng
Phú Thọ
Nội dung và hồ sơ quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

Xin hãy cho biết, nội dung và hồ sơ quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được quy định như thế nào?

05/08/2026

Tại Điều 13, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định: 

1. Căn cứ đề cương lập quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch xây dựng các nội dung của quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh theo quy định của Nghị định này và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy hoạch.

2. Hồ sơ quy hoạch bao gồm:

a) Báo cáo tổng hợp quy hoạch; 

b) Báo cáo tóm tắt; 

c) Dự thảo tờ trình phê duyệt quy hoạch; 

d) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch;

 đ) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch; tỷ lệ bản đồ  thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

e) Đề cương lập quy hoạch đã được phê duyệt;

g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược


... Xem chi tiết


Vũ Tuấn Hải
Hà Tĩnh
Danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh bao gồm những lưu vực sông nào ?

Xin hãy cho biết, danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh bao gồm những lưu vực sông nào ?

05/08/2026

Tại Điều 20, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định:

1. Lưu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng và vùng phụ cận.

 2. Lưu vực sông Hồng - Thái Bình và vùng phụ cận.

 3. Lưu vực sông Mã và vùng phụ cận. 

4. Lưu vực sông Cả và vùng phụ cận. 

5. Lưu vực sông Hương và vùng phụ cận. 

6. Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và vùng phụ cận. 

7. Lưu vực sông Trà Khúc và vùng phụ cận. 

8. Lưu vực sông Ba và vùng phụ cận. 

9. Lưu vực sông Kôn - Hà Thanh và vùng phụ cận. 

10. Lưu vực sông Sê San và vùng phụ cận. 

11. Lưu vực sông Srêpốk và vùng phụ cận.

 12. Lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận. 

13. Lưu vực sông Cửu Long và vùng phụ cận. 

14. Lưu vực sông ven biển Quảng Ninh. 

15 . Lưu vực sông ven biển Bắc Trung Bộ. 

16. Lưu vực sông ven biển Nam Trung Bộ.


... Xem chi tiết


Nguyễn Thị Hà
Thái Nguyên
Nội dung của Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh?

Xin hãy cho biết, nội dung của Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh?

05/08/2026

Tại Điều 10a, Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định: 

Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh gồm các nội dung chính sau:

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan; hiện trạng quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước của các đập, hồ chứa thủy điện, công trình thủy lợi, công trình điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, công trình khai thác, sử dụng nước khác; đánh giá tình hình lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm, suy thoái, xâm nhập mặn và các vấn đề khác liên quan đến tài nguyên nước.

2. Dự báo xu thế biến động số lượng, chất lượng nguồn nước và nhu cầu sử dụng nước của các ngành cho các vùng, tiểu vùng quy hoạch; phân vùng chức năng nguồn nước; khu vực thường xuyên hoặc có nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước; ngưỡng, lượng nước có thể khai thác cho từng đoạn sông, từng khu vực, tầng chứa nước; dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp đến thủy lợi; xác định các vấn đề cần giải quyết trong thời kỳ quy hoạch.

3. Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi.

4. Xác định quan điểm, mục tiêu của quy hoạch.

5. Định hướng điều hòa, phân phối, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra bao gồm:

a) Phân phối lượng nước, thứ tự ưu tiên để điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước cho các ngành, địa phương, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xác định nguồn nước, công trình dự phòng để cấp nước sinh hoạt; chuyển nước lưu vực sông (nếu có);

b) Các giải pháp công trình điều hòa, phân phối, điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; công trình tiêu, thoát nước, phòng chống tác hại do nước gây ra;

c) Các giải pháp phi công trình để điều hòa, phân phối, điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, tiêu, thoát nước, phòng chống tác hại do nước gây ra; xác định mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt liên tỉnh, nguồn nước mặt liên quốc gia, nguồn nước dưới đất trên lưu vực;

d) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi;

đ) Nội dung khác mang tính chất đặc thù của từng lưu vực sông.

6. Kinh phí, kế hoạch thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch.


... Xem chi tiết


Đỗ Văn Trung
Bắc Ninh
Đối tượng phải nộp thêm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Hiện nay, đơn vị chúng tôi đang hoạt động sản xuất trong Khu công nghiệp (KCN) Tân Tạo và thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung của KCN. Hằng tháng, chúng tôi thanh toán "Phí xử lý nước thải" cho đơn vị hạ tầng là Công ty Cổ phần Đầu tư - Khai thác - Sản xuất và Cung cấp nước sạch ITA theo hóa đơn giá trị gia tăng. Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về Đối tượng chịu phí: "Đối tượng chịu phí... là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải". Chúng tôi xin được hỏi: + Việc chúng tôi đã nộp "Phí xử lý nước thải" cho đơn vị hạ tầng KCN ITA như trên có được coi là đã nộp "giá dịch vụ thoát nước" theo quy định tại Điều 2 Nghị định 346/2025/NĐ-CP hay không? + Xí nghiệp chúng tôi có thuộc đối tượng phải nộp thêm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho cơ quan nhà nước theo Nghị định này nữa hay không?

06/07/2026

Đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp là cơ sở phát sinh nước thải xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ. Do vậy, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý của Khu công nghiệp để xử lý không thuộc đối tượng theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ.


... Xem chi tiết