Trung tâm cảnh báo và dự báo tài nguyên nước (Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia) vừa xuất bản Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng 03 năm 2026. Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng trên lưu vực Thành phố Cần Thơ được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Thành phố Cần Thơ thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 6.360,8 km2. Nguồn nước dưới đất trên địa bàn TP. Cần Thơ phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21) và tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13). Tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước như sau: tầng chứa nước qh là 390.748m3/ngày, tầng chứa nước qp3 là 1.260.849m3/ngày, tầng chứa nước qp2-3 là 3.021.902m3/ngày, tầng chứa nước qp1 là 1.920.354m3/ngày, tầng chứa nước n22 là 2.401.189m3/ngày, tầng chứa nước n21 là 2.842.079m3/ngày, tầng chứa nước n13 là 1.750.519m3/ngày.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,23m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59801T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,59m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q211010) và sâu nhất là -17,48m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59801Z). Trong tháng 3 và tháng 4 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,2 đến 0,5m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,27m tại xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ (Q618020).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,41m tại xã Thạnh Quới, TP. Cần Thơ (Q402020M1) và sâu nhất là -16,19m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q409020M1). Trong tháng 3 và tháng 4 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,76m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683030).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,57m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601030) và sâu nhất là -22,33m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683030). Trong tháng 3 và tháng 4 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,2 đến 0,5m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,71m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683040).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,38m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601040) và sâu nhất là -22,36m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683040). Trong tháng 3 và tháng 4 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,2 đến 0,5m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,37m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q409040M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,35m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601050).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,43m tại Phường Long Mỹ, TP. Cần Thơ (Q21104T) và sâu nhất là -20,22m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59804TM1). Trong tháng 3 và tháng 4 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,2 đến 0,5m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 giá trị hạ thấp nhất là 0,27m tại xã Vĩnh Lợi, TP. Cần Thơ (Q618060) và giá trị dâng cao nhất là 0,56m tại xã Vĩnh Trinh, TP. Cần Thơ (Q601060).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -13,12m tại Phường Đại Thành, TP. Cần Thơ (Q607060) và sâu nhất là -22,24m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q59804Z). Trong tháng 3 và tháng 4 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,2 đến 0,5m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 giá trị dâng cao nhất là 0,21m tại xã Thạnh Quới, TP. Cần Thơ (Q402040M1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,17m tại Phường Khánh Hòa, TP. Cần Thơ (Q683070).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -13,22m tại Phường Đại Thành, TP. Cần Thơ (Q607070) và sâu nhất là -16,48m tại Phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ (Q598050M1). Trong tháng 3 và tháng 4 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Nhìn chung mực nước dưới đất trung bình tháng 02 năm 2026 so với tháng trước có xu thế hạ tại hầu hết các tầng chứa nước. Dự báo mực nước dưới đất tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 năm 2026 có xu thế hạ tại hầu hết các tầng chứa nước. Chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn thành phố trong mùa mưa năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, F-, Mn, Pb và NH4+ vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.