Ngày 24/2/2026, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch số 123/KH-UBND về triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh (sửa đổi). Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật, bảo đảm tổ chức thực hiện đồng bộ, thống nhất từ cấp tỉnh đến cơ sở; đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trong tình hình mới.
Nâng cao nhận thức, bảo đảm thi hành Luật thống nhất, hiệu quả
Theo Kế hoạch, việc triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước tập trung phổ biến các nội dung cơ bản của Luật đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chiến sĩ lực lượng vũ trang và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. Thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tỉnh hướng tới nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về tài nguyên nước; tạo sự đồng thuận trong xã hội đối với các chủ trương, chính sách mới.
Kế hoạch đồng thời xác định rõ nội dung công việc, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật; tham mưu ban hành các văn bản cụ thể hóa luật và các văn bản dưới luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan được phân định rõ ràng, tránh chồng chéo, bảo đảm thông suốt trong tổ chức thực hiện.
Về nội dung thực hiện, Nghệ An sẽ tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến các văn bản pháp luật về lĩnh vực tài nguyên nước tại địa phương sau khi hội nghị được tổ chức ở Trung ương. Song song đó, công tác tuyên truyền Luật Tài nguyên nước và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc sửa đổi sẽ được triển khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở và thông qua các ấn phẩm chuyên đề.
Tỉnh cũng chú trọng tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên nước các cấp, bảo đảm nắm vững quy định pháp luật, thống nhất cách hiểu và phương thức triển khai.
Một nhiệm vụ quan trọng được xác định trong Kế hoạch là rà soát, xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình HĐND tỉnh ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định đã ban hành, bảo đảm phù hợp với Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Đồng thời, tỉnh chủ động tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, sửa đổi các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật của các bộ, ngành Trung ương, bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phân cấp
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo quy định của Luật và các nghị định liên quan, trong đó có Nghị định 131/2025/NĐ-CP và Nghị định 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Cụ thể, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước thuộc phạm vi quản lý vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn; tổng hợp, cập nhật kết quả điều tra vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung.
Bên cạnh đó, tỉnh tổ chức rà soát chức năng nguồn nước trong quy hoạch tỉnh; xác định và công bố chức năng đối với nguồn nước mặt nội tỉnh trong trường hợp quy hoạch chưa thể hiện đầy đủ. Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ sẽ được lập, công bố và điều chỉnh theo quy định; đồng thời phê duyệt phạm vi hành lang bảo vệ, kế hoạch và phương án cắm mốc giới, bàn giao mốc giới cho UBND cấp xã quản lý, bảo vệ.
Theo Kế hoạch, Nghệ An sẽ tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh; tăng cường giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép. Việc lập, công bố và điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với nguồn nước mặt nội tỉnh cũng được triển khai nhằm bảo vệ hệ sinh thái và bảo đảm an ninh nguồn nước lâu dài.
Công tác tuyên truyền được lồng ghép với xuất bản tài liệu, xây dựng chuyên trang, chuyên mục về Luật Tài nguyên nước, góp phần đưa quy định pháp luật vào thực tiễn đời sống.
UBND cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp, đặc biệt trong việc bảo vệ hành lang nguồn nước, phối hợp kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trên địa bàn.
Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
UBND tỉnh yêu cầu việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan. Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan chủ trì; phát huy tối đa năng lực, điều kiện sẵn có để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.
Quá trình tổ chức thực hiện phải được kiểm tra, đôn đốc thường xuyên; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm việc thi hành Luật Tài nguyên nước đạt hiệu quả thực chất, tránh hình thức.
UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức tập huấn chuyên sâu; phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước thuộc thẩm quyền, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và thống nhất với quy định của Luật.
Sở Nông nghiệp và Môi trường là đầu mối theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm; kiên quyết tránh hình thức, lãng phí.