Sign In

Đẩy mạnh truyền thông khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành Nông nghiệp và Môi trường

09:00 28/05/2026

Chọn cỡ chữ A a   chia sẻ facebook   chia sẻ zalo   chia sẻ zalo    

Ngày 26/5, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 1936/QĐ-BNNMT về Kế hoạch triển khai Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030”. Kế hoạch nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành Nông nghiệp và Môi trường.

Theo Kế hoạch, công tác truyền thông được xác định là một trong những giải pháp quan trọng để triển khai hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW, các nghị quyết của Chính phủ, Quyết định số 1169/QĐ-TTg và Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông qua truyền thông, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng tới nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đồng thời tạo sự thống nhất trong nhận thức, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện trong toàn ngành.


Trọng tâm của chương trình là lan tỏa tinh thần đổi mới tư duy, thúc đẩy hành động quyết liệt, hiệu quả; làm rõ những đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, quản lý hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.


Đặt mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn


Kế hoạch xác định các mục tiêu truyền thông theo từng giai đoạn. Trong năm 2026, Bộ tập trung xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đồng thời duy trì, phát triển các kênh thông tin, chuyên mục, ấn phẩm và sản phẩm truyền thông nhằm giới thiệu, lan tỏa chủ trương, chính sách, kết quả, mô hình và cách làm hiệu quả trong toàn ngành.


Giai đoạn 2027-2028, phấn đấu ít nhất 50% nhiệm vụ khoa học, công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được truyền thông; đến năm 2029, tỷ lệ này đạt ít nhất 80%. Đến năm 2030, mục tiêu đặt ra là 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng tâm được truyền thông; ít nhất 80% cán bộ, công chức, viên chức được tiếp cận thông tin chính thống về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đồng thời 70% cán bộ làm công tác truyền thông được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn.

 

Đa dạng hóa nội dung, phương thức truyền thông


Để đạt được các mục tiêu nêu trên, Kế hoạch cũng đề ra những nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như sau:


Một là, tập trung đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số


Tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị quyết số 57-NQ/TW; các nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.


Làm rõ vai trò, ý nghĩa của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh; quản lý hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.


Tăng cường truyền thông nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, hình thành thói quen tiếp cận, sử dụng thông tin chính thống trong toàn ngành.


Hai là, thực hiện xây dựng, chuẩn hóa và cung cấp nội dung, dữ liệu phục vụ truyền thông


Tổng hợp, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu về chủ trương, chính sách, chương trình, đề án, nhiệm vụ, mô hình, kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.


Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, có định hướng cho các kênh truyền thông của Bộ, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, nền tảng số, mạng xã hội và các đơn vị liên quan.


Ưu tiên truyền thông đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước có tác động trực tiếp đến quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh, đời sống người dân và doanh nghiệp; bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan.


Ba là, tổ chức thông tin, báo chí và truyền thông chính sách


Xây dựng, duy trì và nâng cao hiệu quả chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề về triển khai Chương trình trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các kênh thông tin chính thống của Bộ.


Tổ chức truyền thông chính sách, kịp thời đăng tải thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; kết quả triển khai nhiệm vụ; mô hình tiêu biểu; sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.


Cung cấp thông tin cho báo chí; lồng ghép nội dung truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW trong họp báo, thông cáo báo chí, tài liệu cung cấp thông tin cho báo chí, hội nghị, hội thảo, tọa đàm và các hoạt động truyền thông phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ.


Tổ chức truyền thông chuyên đề trên một số báo, đài trọng tâm, báo chí đối ngoại, hệ thống thông tin cơ sở, nền tảng số và mạng xã hội phù hợp; bảo đảm thông tin đúng định hướng, đúng chuyên môn, có trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với từng nhóm đối tượng.


Bốn là, tăng cường đổi mới phương thức truyền thông và ứng dụng công nghệ số


Đổi mới phương thức truyền thông theo hướng hiện đại, đa nền tảng, trực quan, dễ tiếp cận, dễ chia sẻ, có khả năng tương tác cao; kết hợp hiệu quả giữa truyền thông truyền thống và truyền thông số.


Phát triển, khai thác các nền tảng số, công cụ truyền thông hiện đại, trí tuệ nhân tạo, chatbot, hệ thống tương tác tự động và công cụ phân tích dữ liệu truyền thông nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, tổ chức trong tìm hiểu chủ trương, chính sách, nhiệm vụ và kết quả triển khai của Bộ.


Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với các nền tảng truyền thông số thuộc phạm vi quản lý của Bộ; khuyến khích xây dựng các sản phẩm truyền thông số như infographic, motion graphic, video ngắn, emagazine, podcast, sổ tay điện tử, tài liệu số.


Năm là, truyền thông trong cơ sở giáo dục, đào tạo, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ


Lồng ghép nội dung khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, hoạt động ngoại khóa và sinh hoạt chuyên môn.


Truyền thông, giới thiệu mô hình, sáng kiến, sản phẩm, quy trình công nghệ, kết quả nghiên cứu, sáng chế, giải pháp công nghệ và ứng dụng chuyển đổi số tiêu biểu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, học viện, cục chuyên ngành và các đơn vị thuộc Bộ.


Khuyến khích tổ chức các cuộc thi, diễn đàn, câu lạc bộ, đội nhóm học thuật, hoạt động sáng tạo khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích, đóng góp nổi bật.


Huy động chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo tham gia truyền thông, chia sẻ kinh nghiệm, công bố bài toán thực tiễn, thúc đẩy ứng dụng kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào sản xuất, quản lý và đời sống.


Sáu là, tổ chức sự kiện, diễn đàn và hoạt động truyền thông chuyên đề


Tổ chức, lồng ghép nội dung truyền thông về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các sự kiện cấp Bộ, ngành, địa phương; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn chuyên đề và các hoạt động truyền thông phù hợp.


Đẩy mạnh truyền thông hưởng ứng Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ngày hội Đổi mới sáng tạo quốc gia, Ngày Chuyển đổi số quốc gia và các ngày truyền thống, sự kiện chính trị, chuyên môn có liên quan.


Truyền thông về phong trào “Bình dân học vụ số”, hoạt động của Cổng Thông tin điện tử Bộ, các nền tảng số, sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ người dân, doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước của Bộ.


Bẩy là, sản xuất, phát hành và lan tỏa sản phẩm báo chí, truyền thông


Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tuyến bài, phóng sự, tọa đàm, chương trình truyền thông chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.


Sản xuất, biên tập, đăng tải, phát hành các sản phẩm báo chí, truyền thông đa phương tiện như tin, bài, ảnh, video, infographic, motion graphic, emagazine, podcast, clip ngắn, phóng sự chuyên sâu và các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng.


Lan tỏa mô hình hay, cách làm hiệu quả, sản phẩm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tiêu biểu trong ngành Nông nghiệp và Môi trường trên phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội và các kênh truyền thông chính thống.


Tám là, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực truyền thông


Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông chính sách, truyền thông số, truyền thông khoa học, công nghệ; kỹ năng cung cấp thông tin cho báo chí, xử lý thông tin trên môi trường mạng và sử dụng công cụ truyền thông hiện đại.


Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác truyền thông, cán bộ phụ trách cung cấp thông tin, cán bộ thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại, phóng viên, biên tập viên và cán bộ truyền thông tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.


Tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật phương pháp, công cụ truyền thông mới; xây dựng đội ngũ làm công tác truyền thông có năng lực chuyên môn, kỹ năng số và khả năng thích ứng với yêu cầu truyền thông trong bối cảnh chuyển đổi số.


Về tổ chức thực hiện, Kế hoạch nêu rõ, Vụ Khoa học và Công nghệ là đầu mối chủ trì tham mưu Lãnh đạo Bộ tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn nội dung chuyên môn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chủ trì xây dựng định hướng nội dung truyền thông hằng năm; tổng hợp, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu, kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, mô hình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tiêu biểu để cung cấp cho các đơn vị liên quan phục vụ công tác truyền thông; Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu báo cáo định kỳ, đột xuất với Lãnh đạo Bộ và cấp có thẩm quyền; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi cần thiết.


Văn phòng Bộ chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về thông tin, báo chí, truyền thông chính sách; quản lý, vận hành, cập nhật chuyên mục/chuyên trang về triển khai Chương trình trên Cổng Thông tin điện tử Bộ; chủ trì cung cấp thông tin cho báo chí; lồng ghép nội dung truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW trong các cuộc họp báo, thông cáo báo chí, tài liệu cung cấp thông tin cho báo chí và các hoạt động truyền thông phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ;…

File đính kèm:

DWRM

Nội dung trong tệp đính kèm

Ý Kiến

Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám

Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám

Mới đây, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 35/2026/TT-BNNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.
Khi nước thải trở thành nguồn tài nguyên mới

Khi nước thải trở thành nguồn tài nguyên mới

Từ phụ phẩm tôm đến dưỡng chất trong nước thải, Công ty cổ phần Việt Nam Food (VNF) và RetriV đang mở rộng cách tiếp cận kinh tế tuần hoàn: Thu hồi tài nguyên, nâng giá trị và tạo thêm nguồn thu.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng tới 5 trung tâm đổi mới sáng tạo

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Quyết định 2570/QĐ-BNNMT phê duyệt Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030, xác định đây là động lực chủ yếu để thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng của ngành theo hướng xanh, sinh thái, phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số.