Gia Lai là một tỉnh nằm trên 4 lưu vực sông Sê San, Srê Pốk, Ba và Kôn – Hà Thanh có diện tích tự nhiên là 21.576,53km2.
Nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh) và tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp), tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n) và tầng chứa nước khe nứt trong đá biến chất Arkei (ar).
Tổng tài nguyên nước dự báo cho tầng chứa nước q là 654.795 m3/ngày, tầng chứa nước qh là 92.802m3/ngày, tầng chứa nước qp là 185.540m3/ngày, tầng chứa nước β(qp) là 229.944 m3/ngày, tầng chứa nước β(n2-qp) là 5.373.122 m3/ngày, tầng chứa nước n là 91.165 m3/ngày. Tổng tài nguyên nước dự báo tầng chứa nước ar không có, do chưa có nguyên cứu đánh giá tổng tài nguyên nước dự báo cho tầng.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,12m tại xã Phú Thiện (C7a) và giá trị dâng cao nhất là 0,08m tại xã Uar (LK34T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2m tại xã Phú Thiện (CB1-IV) và sâu nhất là -11,6m tại xã Ia Rsai (LK36aT). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,11m đến 0,88m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 0,26m tại phường Quy Nhơn Đông (QT8-BĐ).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,99m tại phường Quy Nhơn Đông (QT8-BĐ) và sâu nhất là -2,36m tại xã Tuy Phước Đông (QT10-BĐ). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,13m đến 0,13m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 0,74m tại phường An Nhơn Đông (QT5a-BĐ).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,46m tại xã Hòa Hội (QT2-BĐ) và sâu nhất là -12,09m tại phường Quy Nhơn Đông (QT3-BĐ). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,05m đến 0,74m.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,97m tại phường Thống Nhất (C3a).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,52m tại xã Biển Hồ (LK159T) và sâu nhất là -17,02m tại phường Thống Nhất (C3b). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,16m đến 2,48m.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,55m tại phường Pleiku (LK168T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,27m tại xã Chư Prông (LK144T) và sâu nhất là -21,71m tại xã Đức Cơ (LK165T). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,16m đến 5,11m.
Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Neogen (n)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,28m tại xã Phú Thiện (C7b) và giá trị dâng cao nhất là 0,06m tại xã Ia Rsai (LK39T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,46m tại xã Ialy (LK59T) và sâu nhất là -15,55m tại xã Ialy (LK62T). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,07m đến 1,19m.
Tầng chứa nước khe nứt trong đá biến chất Arkei (ar)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 0,7m tại phường An Nhơn (QT6bBĐ).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -4,3m tại phường An Nhơn (QT6bBĐ) và sâu nhất là -4,54m tại xã Bình An (QT7b-BĐ). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,05m đến 0,37m.