Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07km2. Tài nguyên nước mặt của tỉnh theo tài liệu tính toán tổng lượng mưa năm bình quân từ 1.750 – 3.150mm, trong đó lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng 80% và mùa khô chiếm 20% tổng lượng mưa năm.
Tài nguyên nước dưới đất của tỉnh gồm 5 tầng chứa nước chính là tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q), tầng chứa nước Holocene (qh), tầng chứa nước Pleistocene (qp), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp) và tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp). Tổng tài nguyên nước dự báo cho tầng chứa nước q là 69.827 m3/ngày, ầng chứa nước qh là 92.802 m3/ngày, tầng chứa nước qp là 185.540 m3/ngày, tầng chứa nước β(qp) là 159.788 m3/ngày và tầng chứa nước β(n2-qp) là 7.808.373 m3/ngày.
Tài nguyên nước mặt
Mực nước trung bình tháng 10 năm 2025 trên sông Đa Nhim tại trạm Đại Ninh là 88063cm, tăng 07cm so với tháng trước, tăng 17cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 15cm so với giá trị tháng 10 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 88209cm (ngày 28/10/2025), giá trị mực nước nhỏ nhất là 88025cm (ngày 11/10/2025).
Tháng 10 năm 2025, tại trạm Đại Ninh có lưu lượng nước trung bình tháng khoảng 31,8m3/s, tăng khoảng 7,8m3/s so với tháng trước, tăng khoảng 12,7m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước. Trong tháng 10 năm 2025, tổng lượng nước trên sông Đa Nhim chảy qua mặt cắt ngang tại trạm quan trắc Đại Ninh vào khoảng 85,1 triệu m3, tăng khoảng 22,9 triệu m3 so với tháng trước. Tại thời điểm lấy mẫu, kết quả phân tích chất lượng nước sông và kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông Đa Nhim có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp.
Mực nước trung bình tháng 10 năm 2025 trên sông Đồng Nai tại trạm Cát Tiên là 13016cm, giảm 27cm so với tháng trước, tăng 62cm so với tháng cùng kỳ năm trước và tăng 53cm so với giá trị tháng 10 trung bình nhiều năm. Giá trị mực nước lớn nhất là 13169cm (ngày 01/10/2025), giá trị mực nước nhỏ nhất là 12917cm (ngày 22/10/2025).
Tháng 10 năm 2025, tại trạm Cát Tiên có lưu lượng trung bình tháng khoảng 327,4m3/s, giảm khoảng 21,6m3/s so với tháng trước, tăng khoảng 46,8m3/s so với tháng cùng kỳ năm trước. Trong tháng 10 năm 2025, tổng lượng nước trên sông Đồng Nai chảy qua mặt cắt ngang tại trạm Cát Tiên vào khoảng 876,9 triệu m3, giảm khoảng 27,6 triệu m3 so với tháng trước. Kết quả phân tích chất lượng nước sông và kết quả tính toán chất lượng nước sông theo chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước sông Đồng Nai có thể sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Tài nguyên nước dưới đất
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 không có xu thế rõ ràng so với tháng 9. Giá trị dâng cao nhất là 0,65m tại xã Quảng Phú (LK79T) và giá trị hạ thấp nhất là 0,09m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK118T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,51m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và sâu nhất là -6,73m tại xã Quảng Phú (LK79T). Trong tháng 11 và tháng 12 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,23m đến 0,28m.
Tầng chứa nước Holocene (qh)
Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình tháng 10 dâng hạ không đáng kể so với tháng 9. Trong tháng 11 và tháng 12 mực nước tại công trình QT22-BT có xu thế hạ 0,08m.
Tầng chứa nước Pleistocene (qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế dâng so với tháng 9. Giá trị dâng cao nhất là 0,6m tại xã Hàm Thuận (QT14-BT) và giá trị hạ thấp nhất là 0,47m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,47m tại xã Hàm Thuận (QT13-BT) và sâu nhất là -67,26m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT). Trong tháng 11 và tháng 12 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,06m đến 1,58m.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 có xu thế hạ so với tháng 9. Giá trị hạ thấp nhất là 0,6m tại xã Cư Jút (LK43T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,08m tại xã Cư Jút (LK43T) và sâu nhất là -6,5m tại xã Đức Lập (LK40T). Trong tháng 11 và tháng 12 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,48m đến 0,78m.
Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2-qp)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 10 không có xu thế rõ ràng so với tháng 9. Giá trị hạ thấp nhất là 1,33m tại xã Quảng Sơn (LK82T) và giá trị dâng cao nhất là 0,19m tại Phường 1 Bảo Lộc (CB1-III). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,29m tại phường Nam Gia Nghĩa (LK92T) và sâu nhất là -121,3m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o). Trong tháng 11 và tháng 12 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,12m đến 1,92m.