Sign In

Nghị định số 290/2025/NĐ-CP: Khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển không có giấy phép có thể bị phạt đến 250 triệu đồng

15:15 07/11/2025

Chọn cỡ chữ A a   chia sẻ facebook   chia sẻ zalo   chia sẻ zalo    

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Nghị định quy định cụ thể các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Trong đó, mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250 triệu đồng đối với cá nhân và 500 triệu đồng đối với tổ chức.

Cụ thể, Nghị định quy định rõ mức xử phạt đối với hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định (Điều 26) như sau:

1. Hành vi khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải kê khai mà không kê khai theo quy định bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai thác nước dưới đất bằng loại hình khác quy định tại điểm b khoản này;

b) Phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng đối với hành vi khai thác nước dưới đất bằng loại hình giếng khoan.

2. Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký theo quy định.

3. Phạt tiền đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 01 giếng khoan;

b) Từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 02 giếng khoan;

c) Từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 03 giếng khoan;

d) Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 04 giếng khoan;

đ) Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm từ 05 giếng khoan trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác dưới 50 m3/ngày đêm;

b) Từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm;

c) Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm;

d) Từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm;

đ) Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm;

e) Từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;

g) Từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm;

h) Từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm;

i) Từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 12.000 m3/ngày đêm;

k) Từ 230 triệu đồng đến 250 triệu đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên.

Ảnh minh họa

5. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt cho mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng dưới 0,8 m3/giây;

b) Từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 0,8 m3/giây đến dưới 1,0 m3/giây;

c) Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1,0 m3/giây đến dưới 1,5 m3/giây;

d) Từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1,5 m3/giây đến dưới 2,0 m3/giây;

đ) Từ 70 triệu đồng đến 90 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 2,0 m3/giây đến dưới 5,0 m3/giây;

e) Từ 90 triệu đồng đến 110 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 5,0 m3/giây đến dưới 10,0 m3/giây;

g) Từ 110 triệu đồng đến 140 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 10,0 m3/giây trở lên.

6. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt cho một trong các mục đích sau: sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác cho mục đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình hoặc mục đích khác (trừ trường hợp khai thác cho mục đích phát điện thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 7 Điều này) mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng dưới 300 m3/ngày đêm;

b) Từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 300 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm;

c) Từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm;

d) Từ 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm;

đ) Từ 60 triệu đồng đến 90 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm;

e) Từ 90 triệu đồng đến 120 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm;

g) Từ 120 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 200.000 m3/ngày đêm;

h) Từ 150 triệu đồng đến 180 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 200.000 m3/ngày đêm đến dưới 300.000 m3/ngày đêm;

i) Từ 180 triệu đồng đến 210 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 300.000 m3/ngày đêm đến dưới 800.000 m3/ngày đêm;

k) Từ 230 triệu đồng đến 250 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 800.000 m3/ngày đêm trở lên.

7. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt để phát điện không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy dưới 500 kW;

b) Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 500 kW đến dưới 1.000 kW;

c) Từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW;

d) Từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW;

đ) Từ 70 triệu đồng đến 90 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 5.000 kW đến dưới 7.000 kW;

e) Từ 90 triệu đồng đến 110 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 7000 kW đến dưới 10.000 kW;

g) Từ 110 triệu đồng đến 140 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 10.000 kW đến dưới 20.000 kW;

h) Từ 140 triệu đồng đến 170 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 20.000 kW đến dưới 30.000 kW;

i) Từ 170 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 30.000 kW đến dưới 40.000 kW;

k) Từ 200 triệu đồng đến 230 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 40.000 kW đến dưới 50.000 kW;

l) Từ 230 triệu đồng đến 250 triệu đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 50.000 kW trở lên.

8. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước biển phục vụ một trong các hoạt động sau: sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng dưới 200.000 m3/ngày đêm;

b) Từ 20. triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 200.000 m3/ngày đêm đến dưới 300.000 m3/ngày đêm;

c) Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 300.000 m3/ngày đêm đến dưới 500.000 m3/ngày đêm;

d) Từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 500.000 m3/ngày đêm đến dưới 700.000 m3/ngày đêm;

đ) Từ 60 triệu đồng đến 90 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 700.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m3/ngày đêm;

e) Từ 90 triệu đồng đến 120 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.500.000 m3/ngày đêm;

g) Từ 120 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1.500.000 m3/ngày đêm đến dưới 2.000.000 m3/ngày đêm;

h) Từ 150 triệu đồng đến 180 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 2.000.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000.000 m3/ngày đêm;

i) Từ 180 triệu đồng đến 210 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 3.000.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000.000 m3/ngày đêm;

k) Từ 210 triệu đồng đến 250 triệu đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 5.000.000 m3/ngày đêm trở lên.

9. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với một trong các mục đích sau: ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan mà không có giấy phép theo quy định (trừ trường hợp thuộc quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này) như sau:

a) Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với công trình có tổng chiều dài công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch (bao gồm cả cống) dưới 45 m;

b) Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với công trình có tổng chiều dài công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch (bao gồm cả cống) từ 45 m đến dưới 60 m;

c) Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với công trình có tổng chiều dài công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch (bao gồm cả cống) từ 60 m trở lên.

10. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt đối với công trình hồ chứa, đập dâng không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 9 Điều này mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 01 triệu m3;

b) Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 01 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3;

c) Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 100 triệu m3;

d) Từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 100 triệu m3 trở lên.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi quy định tại Điều này mà gây suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước;

c) Buộc thực hiện việc kê khai hoặc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác đối với hành vi quy định tại Điều này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

DWRM

Nội dung trong tệp đính kèm

Ý Kiến

Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng thị sát nhiều khu vực trọng điểm ở Cần Thơ

Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng thị sát nhiều khu vực trọng điểm ở Cần Thơ

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trịnh Việt Hùng vừa kiểm tra thực tế một số khu vực sản xuất thủy sản và khảo sát tình hình sạt lở tại TP Cần Thơ.
Lãnh đạo, cán bộ Cục Quản lý tài nguyên nước tích cực hưởng ứng Ngày hội hiến máu tình nguyện năm 2026

Lãnh đạo, cán bộ Cục Quản lý tài nguyên nước tích cực hưởng ứng Ngày hội hiến máu tình nguyện năm 2026

Sáng 8/5, Đoàn Thanh niên Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương tổ chức Chương trình hiến máu tình nguyện năm 2026, thu hút sự tham gia đông đảo của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và đoàn viên thanh niên các đơn vị trực thuộc Bộ.
Hồi sinh những dòng sông “chết”: Hướng tới không gian xanh - sạch - sống

Hồi sinh những dòng sông “chết”: Hướng tới không gian xanh - sạch - sống

Đề án "Điều tra, đánh giá và đề xuất phương án thí điểm phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm các sông Bắc Hưng Hải, Nhuệ - Đáy, Ngũ Huyện Khê" đã được Cục Quản lý tài nguyên nước hoàn thiện, trong đó nêu nhiều giải pháp biến các dòng sông “chết” thành các các trục không gian xanh, có giá trị sinh thái, văn hóa và kinh tế, thay vì chỉ là kênh tiêu thoát nước như hiện nay. Phó Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước Nguyễn Hồng Hiếu đã có cuộc trao đổi với phóng viên báo chí về định hướng và giải pháp triển khai của Đề án này.