Trung tâm cảnh báo và dự báo tài nguyên nước (Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia) vừa xuất bản Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng 09 năm 2026.
Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng trên lưu vực tỉnh Vĩnh Long được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Vĩnh Long là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 6.296,2 km2. Nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21) và tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13). Tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước như sau: tầng chứa nước qh là 956.299m3/ngày, tầng chứa nước qp3 là 1.562.090m3/ngày, tầng chứa nước qp2-3 là 3.358.737m3/ngày, tầng chứa nước qp1 là 2.228.662m3/ngày, tầng chứa nước n22 là 3.216.179m3/ngày, tầng chứa nước n21 là 2.899.900m3/ngày, tầng chứa nước n13 là 2.103.108m3/ngày.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 so với tháng 7 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Có Giá trị dâng cao nhất là 0,21m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q214010M1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,1m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q209010). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,81m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q07701H) và sâu nhất là -4,55m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219010). Trong tháng 9 mực nước tại đa số các công trình có xu thế dâng dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 so với tháng 7, có giá trị hạ thấp nhất là 0,23m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219020M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,2m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q404020). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,3m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623020) và sâu nhất là -14,33m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q404020). Trong tháng 9 mực nước tại đa số các công trình có xu thế dâng dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 so với tháng 7, có giá trị hạ thấp nhất là 0,15m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630030) và giá trị dâng cao nhất là 0,13m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403T). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,59m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623030) và sâu nhất là -14,38m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403T). Trong tháng 9 mực nước tại đa số các công trình có xu thế dâng dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1)
Trong phạm vi thành phố, mực nước trung bình tháng 8 so với tháng 7 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,17m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630040) và giá trị dâng cao nhất là 0,11m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702Z). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,95m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623040) và sâu nhất là -10,72m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q20903Z). Trong tháng 9 mực nước có xu thế dâng hạ không đáng kể dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 so với tháng 7, có giá trị hạ thấp nhất là 0,14m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630050) và giá trị dâng cao nhất là 0,12m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403ZM1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,4m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q21904T) và sâu nhất là -17,14m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403ZM1). Trong tháng 9 mực nước tại đa số các công trình có xu thế dâng dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 so với tháng 7, giá trị dâng cao nhất là 0,11m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40404TM1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,08m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -10,02m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217040) và sâu nhất là -16,51m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q214040M1). Trong tháng 9 mực nước tại đa số các công trình có xu thế dâng dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 8 so với tháng 7 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 0,11m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217070). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,45m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217070) và sâu nhất là -19,27m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630070). Trong tháng 9 mực nước có xu thế dâng hạ không đáng kể dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Nhìn chung, mực nước dưới đất trung bình tháng 8 so với tháng trước có xu thế dâng hạ không đáng kể tại các tầng chứa nước qh, qp₁ và n₁³; các tầng chứa nước qp₃, qp₂₋₃, n₂² và n₂¹ có xu thế dâng, hạ xen kẽ.
Dự báo mực nước dưới đất tháng 9 so với mực nước quan trắc tháng 8 có xu thế dâng tại các tầng chứa nước qh, qp₃, qp₂₋₃, n₂² và n₂¹; các tầng chứa nước qp₁ và n₁³ có xu thế dâng hạ không đáng kể.
DWRM