Dự báo nguồn nước dưới đất lưu vực sông Đồng Nai tháng 3 năm 2026

08:51 30/03/2026

Trung tâm cảnh báo và dự báo tài nguyên nước (Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Quốc gia) vừa xuất bản Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng 03 năm 2026. Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước dưới đất tháng trên lưu vực sông Đồng Nai được biên soạn hàng tháng nhằm cung cấp các thông tin về mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ các mục đích quản lý, khai thác tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.

 

Lưu vực sông Đồng Nai là một trong các lưu vực sông lớn của Việt Nam có tổng diện tích lưu vực khoảng 36.350 km2, trải rộng trên địa bàn nhiều tỉnh/thành phố như TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Lâm Đồng và một phần phía Tây Bắc của tỉnh Tây Ninh.
 

Nguồn nước dưới đất trên lưu vực sông Đồng Nai phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: Khu vực phía Tây Nam lưu vực sông gồm 9 tầng, tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3), trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3), trầm tích Pleistocene dưới (qp1), trầm tích Pliocene giữa (n22), trầm tích Pliocene dưới (n21) và tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13), tầng chứa nước khe nứt trong các đá bazan (B/n-q), tầng chứa nước khe nứt trong các đá Kainozoi (ms-ps); khu vực phía Đông Bắc lưu vực sông gồm tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào bazan Pliocen-Pleistocen β(n2-qp), tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên - Creta (J1-K) và tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (J1-2). Theo dự án “Biên hội - thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc”, tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước như sau: tầng chứa nước qp3 là 1.754.982m3/ngày, tầng chứa nước qp2-3 là 3.176.253m3/ngày, tầng chứa nước qp1 là 1.594.607m3/ngày, tầng chứa nước n22 là 2.459.938m3/ngày, tầng chứa nước n21 là 1.506.949m3/ngày, tầng chứa nước Q là 126.797 m3/ngày, tầng chứa nước β(qp) là 394.952 m3/ngày, tầng chứa nước β(n2-qp) là 5.550.068 m3/ngày và tầng chứa nước J1-2 là 904.410 m3/ngày
 

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 3/3 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,44m tại xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng (LK109T).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,5m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK117T) và sâu nhất là -6,89m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh  Lâm Đồng (LK118T).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 2/3 công trình mực nước hạ, 1/3 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng.
 

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào bazan Pliocen-Pleistocen β(n2-qp)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 14/18 công trình mực nước hạ, 3/18 công trình mực nước dâng và 1/18 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 5,17m tại xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (LK113T) và giá trị dâng cao nhất là 2,28m tại Phường Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng (LK84T).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,77m tại Phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng (LK92T) và sâu nhất là -121,03m tại Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (C10o).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 12/18 công trình mực nước hạ, 5/18 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/18 công trình mực nước dâng. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở Phường Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng, Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng và mực nước dâng từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên - Creta (J1-K)
 

Trong lưu vực sông hiện tại có 01 công trình quan trắc tầng J1-K. Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 1/1 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 2,9m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK120T).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,64m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK120T) và sâu nhất là -7,64m tại xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (LK120T).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 1/1 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (J1-2)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 4/4 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 2,07m tại xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng (LK104aT).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,41m tại xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng (LK111aT) và sâu nhất là -11,58m tại xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng (LK106T).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 4/4 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng, xã Ninh Gia, tỉnh Lâm Đồng.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 3/3 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,36m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822010).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,99m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822010) và sâu nhất là -8,13m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808010).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 3/3 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Đại Phước, tỉnh Đồng Nai, xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 7/7 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,77m tại xã Ninh Điền, tỉnh Tây Ninh (Q222020).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,36m tại xã Nhuận Đức, TP. Hồ Chí Minh (Q09902B) và sâu nhất là -7,82m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808020).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 7/7 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 10/11 công trình mực nước hạ, 1/11 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 1,82m tại xã Ninh Điền, tỉnh Tây Ninh (Q222230) và giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822030M1).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,73m tại xã Đại Phước, tỉnh Đồng Nai (Q014340) và sâu nhất là -17,2m tại Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh (Q011340).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 10/11 công trình mực nước hạ, 1/11 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 1 đến 2m tập trung ở Phường Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh, Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 6/8 công trình mực nước hạ, 1/8 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể và 1/8 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 0,51m tại xã Tân Lập, tỉnh Tây Ninh (Q220040M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,57m tại xã Bình Khánh, TP. Hồ Chí Minh (Q821040M1).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,12m tại xã Bình Khánh, TP. Hồ Chí Minh (Q821040M1) và sâu nhất là -13,76m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605040).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 8/8 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh, xã Bình Mỹ, TP. Hồ Chí Minh.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích Pliocen giữa (n22)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 10/13 công trình mực nước hạ, 2/13 công trình mực nước dâng và 1/13 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,96m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404T) và giá trị dâng cao nhất là 0,17m tại Phường Thới Hòa, TP. Hồ Chí Minh (Q22404T).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,74m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404T) và sâu nhất là -18,98m tại Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh (Q011040).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 12/13 công trình mực nước hạ, 1/13 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở Phường Thới Hòa, TP. Hồ Chí Minh, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh, Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh, xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21)

 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 4/5 công trình mực nước hạ, 1/5 công trình mực nước dâng. Giá trị hạ thấp nhất là 0,41m tại xã Tân Lập, tỉnh Tây Ninh (Q220050M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,07m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605060).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -5,62m tại xã Ninh Điền, tỉnh Tây Ninh (Q222040) và sâu nhất là -11,41m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404ZM1).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 5/5 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích Miocene trên (n13)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 2/3 công trình mực nước hạ, 1/3 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,27m tại Phường Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (Q023050M1).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,38m tại Phường Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (Q023050M1) và sâu nhất là -20,4m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808050M1).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 3/3 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá bazan (B/n-q)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 5/5 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 3,33m tại Phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai (Q71207ZM1).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,77m tại xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai (Q01007D) và sâu nhất là -20,12m tại xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai (QNoll).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 5/5 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 2 đến 4m tập trung ở Phường Xuân Lập, tỉnh Đồng Nai, xã Bàu Hàm, tỉnh Đồng Nai.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá Kainozoi (ps-ms)
 

Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 02 so với tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ. Trong đó có 2/2 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,6m tại xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai (Q223060).
 

Trong tháng 02: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,82m tại xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai (Q223060) và sâu nhất là -6,83m tại xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh (Q225060).
 

Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 03 so với mực nước quan trắc tháng 02 có xu thế hạ, có 2/2 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh, xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai.
 

Nhìn chung, chất lượng nước dưới đất tại các tầng chứa nước trên lưu vực sông Đồng Nai trong mùa mưa năm 2025 đa số nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, Mn, Pb và NH4+ vượt quá GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT, tập trung ở các tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), các tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen trên (qp3), Pleistocene giữa-trên (qp2- 3), Pleistocene dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21) và các tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Miocene trên (n13).

 

 

DWRM