Vĩnh Long là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 6.296,2km2.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,55m tại Phường Trường Long Hòa, tỉnh Vĩnh Long (Q07701A) và giá trị dâng cao nhất là 0,18m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q209010).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,93m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q07701H) và sâu nhất là -4,29m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219010).
Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,32m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702T).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,14m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623020) và sâu nhất là -13,63m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q404020). Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 giá trị hạ thấp nhất là 0,18m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403T) và giá trị dâng cao nhất là 0,14m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217020).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,61m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623030) và sâu nhất là -13,69m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403T).
Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,43m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702Z) và giá trị dâng cao nhất là 0,11m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630040).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,61m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623040) và sâu nhất là -10,21m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q20903Z).
Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 giá trị hạ thấp nhất là 0,36m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217030M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,06m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630050).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,82m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q21904T) và sâu nhất là -16,5m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403ZM1).
Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,41m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217040).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -9,78m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q217040) và sâu nhất là -16,34m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q214040M1).
Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 giá trị hạ thấp nhất là 0,17m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630070).
Mực nước trung bình tháng nông nhất là -6,17m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623070) và sâu nhất là -18,86m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630070).
Trong tháng 2 và tháng 3 mực nước tại đa số các công trình có xu thế hạ dao động trong khoảng 0,05 đến 0,2m.
DWRM