Dự báo nguồn nước dưới đất tỉnh Lâm Đồng tháng 2 năm 2026

10:52 27/02/2026

Lâm Đồng là một tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 24.233,07km2.

 

Nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp), tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan PliocenPleistocen dưới β(n2-qp), tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên - Creta (j3-k) và tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura dưới - giữa (j1-2). Tổng tài nguyên nước dự báo cho tầng chứa nước q là 69.827 m3/ngày, tầng chứa nước qh là 92.802 m3/ngày, tầng chứa nước qp là 185.540 m3/ngày, tầng chứa nước β(qp) là 159.788 m3/ngày, tầng chứa nước β(n2- qp) là 7.808.373 m3/ngày và tầng chứa nước j1-2 là 904.410 m3/ngày.
 

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ không phân chia (q)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,51m tại xã Quảng Phú (LK79T).

 

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,14m tại xã Đinh Văn Lâm Hà (LK117T) và sâu nhất là -8,13m tại xã Quảng Phú (LK79T). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,23m đến 0,94m.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
 

Theo kết quả quan trắc tại công trình QT22-BT thuộc phường La Gi mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 0,19m so với tháng 12 năm 2025. Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước tại công trình QT22-BT có xu thế hạ 0,07m.

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,93m tại xã Hàm Thuận (QT14- BT) và giá trị dâng cao nhất là 0,14m tại xã Hồng Thái (QT5-BT).
 

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,51m tại xã Hàm Thuận (QT13- BT) và sâu nhất là -71,12m tại xã Hòa Thắng (QT8-BT). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,06m đến 3,13m.
 

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pleistocen giữa β(qp)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 1,79m tại xã Đức Lập (LK40T).
 

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,29m tại xã Cư Jút (LK43T) và sâu nhất là -10,84m tại xã Đức Lập (LK40T). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,55m đến 0,75m.
 

Tầng chứa nước khe nứt lỗ hổng phun trào Bazan Pliocen-Pleistocen dưới β(n2- qp)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị hạ thấp nhất là 4,81m tại xã Đắk Mil (LK41T) và giá trị dâng cao nhất là 0,38m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10b).
 

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,64m tại phường Nam Gia Nghĩa (LK92T) và sâu nhất là -121,23m tại Phường 2 Bảo Lộc (C10o). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,11m đến 3,83m.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j3-k)
 

Theo kết quả quan trắc tại công trình LK120T thuộc xã Đinh Văn Lâm Hà mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 hạ 2,11m so với tháng 12 năm 2025. Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước tại công trình LK120T có xu thế hạ 2,91m.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong đá trầm tích lục nguyên Jura trên-Creta (j1-2)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 01 năm 2026 có xu thế hạ so với tháng 12 năm 2025. Giá trị dâng cao nhất là 0,04m tại xã Bắc Bình (QT4bBT).
 

Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,35m tại xã Bắc Bình (QT4b-BT) và sâu nhất là -29,28m tại xã Cư Jút (LK42T). Trong tháng 02 và tháng 3 mực nước có xu thế hạ, mực nước hạ từ 0,23m đến 2,9m.

 

 

 

DWRM