Lưu vực sông Hương là một trong những lưu vực sông lớn ở Việt Nam với diện tích lưu vực là 4.648 km2.
Nguồn nước dưới đất trên lưu vực sông phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh) và tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp). Tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước qh là 797.111,9 m3/ngày, tầng chứa nước qp là 180.422,2 m3/ngày.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ, có 9/9 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,53m tại phường Phong Thái, TP Huế (QT2a-H).

Trong tháng 01 năm 2026: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,43m tại xã Phú Hồ, TP Huế (QT3a-H) và sâu nhất là -2,89m tại phường Phong Thái, TP Huế (QT2a-H).
Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 2 so với mực nước quan trắc tháng 1 có 7/9 công trình mực nước hạ, 2/9 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể. Mực nước hạ từ 0,5 đến 1m tập trung ở xã Vinh Lộc.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene (qp)
Diễn biến mực nước dưới đất trung bình tháng 01 năm 2026 so với tháng 12 năm 2025 có xu thế hạ, có 11/11 công trình mực nước hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,24m tại phường Phong Thái, TP Huế (QT2b-H).
Trong tháng 01 năm 2026: Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,03m tại xã Phú Hồ, TP Huế (QT3b-H) và sâu nhất là -4,37m tại xã Vinh Lộc, TP Huế (QT8bH).
Diễn biến mực nước dưới đất dự báo tháng 2 so với mực nước quan trắc tháng 1 có 6/11 công trình mực nước dâng hạ không đáng kể, 5/11 công trình mực nước hạ. Mực nước hạ từ 0,2 đến 0,5m tập trung ở phường Phong Thái.
DWRM