Dự báo nguồn nước dưới đất TP Hồ Chí Minh tháng 1 năm 2026

16:48 29/01/2026

TP. Hồ Chí Minh thuộc lưu vực sông Đồng Nai có diện tích tự nhiên khoảng 6.772,6 km2.

 

Nguồn nước dưới đất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13) và tầng chứa nước khe nứt trong các đá trước Kainozoi (psms) . 

 

Tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước như sau: tầng chứa nước qh là 119.187m3/ngày, tầng chứa nước qp3 là 874.107 m3/ngày, tầng chứa nước qp2-3 là 1.335.369m3/ngày, tầng chứa nước qp1 là 2.131.675m3/ngày, tầng chứa nước n22 là 1.263.075m3/ngày, tầng chứa nước n21 là 1.188.517m3/ngày, tầng chứa nước n13 là 222.329m3/ngày.
 

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 giá trị dâng cao nhất là 0,13m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808010). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,72m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822010) và sâu nhất là -8,48m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808010).  Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 giá trị hạ thấp nhất là 0,48m tại Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh (Q011020) và giá trị dâng cao nhất là 0,37m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808020). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,07m tại xã Nhuận Đức, TP. Hồ Chí Minh (Q09902B) và sâu nhất là -7,77m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808020). Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,2 đến 0,5m.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 giá trị hạ thấp nhất là 0,73m tại xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh (Q822030M1) và giá trị dâng cao nhất là 0,34m tại Phường Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh (Q019340). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,5m tại xã Bình Mỹ, TP. Hồ Chí Minh (Q00202B) và sâu nhất là -16,34m tại Phường Đông Hưng Thuận, TP. Hồ Chí Minh (Q019340). Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,13m tại xã Bình Mỹ, TP. Hồ Chí Minh (Q00204A) và giá trị hạ thấp nhất là 0,21m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,52m tại xã Bình Mỹ, TP. Hồ Chí Minh (Q00204A) và sâu nhất là -13,7m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605040). Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 1,02m tại xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh (Q22504Z) và giá trị dâng cao nhất là 0,2m tại Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh (Q011040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,77m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404T) và sâu nhất là -18,5m tại Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh (Q011040). Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 giá trị dâng cao nhất là 0,21m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404ZM1) và giá trị hạ thấp nhất là 0,11m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -8,32m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605060) và sâu nhất là -11,02m tại xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh (Q80404ZM1). Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n13)
 

Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 giá trị hạ thấp nhất là 0,16m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605070). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -10,25m tại xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh (Q605070) và sâu nhất là -19,92m tại xã Bình Lợi, TP. Hồ Chí Minh (Q808050M1). Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
 

Tầng chứa nước khe nứt trong các đá trước Kainozoi (ps-ms)
 

Trong phạm vi tỉnh, theo kết quả quan trắc tại công trình Q225060 thuộc xã Phước Hòa, TP. Hồ Chí Minh mực nước trung bình tháng 12 hạ 0,85m so với tháng 11. Trong tháng 1 năm 2026 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.

 

 

 

 

DWRM