An Giang là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên khoảng 9.888,9km2.
Nguồn nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước gồm: tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3), tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22) và tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21).
Tổng tài nguyên nước dự báo cho các tầng chứa nước như sau: tầng chứa nước qh là 50.608m3/ngày, tầng chứa nước qp3 là 535.137 m3/ngày, tầng chứa nước qp2-3 là 1.568.515m3/ngày, tầng chứa nước qp1 là 900.880m3/ngày, tầng chứa nước n22 là 408.681m3/ngày, tầng chứa nước n21 là 1.171.870m3/ngày và tầng chứa nước n13 là 30.218m3/ngày.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,53m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611010). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -0,38m tại xã Châu Thành, tỉnh An Giang (Q40101T) và sâu nhất là -4,57m tại xã Cần Đăng, tỉnh An Giang (Q204010). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,85m tại xã Châu Phú, tỉnh An Giang (Q40702BM1). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -1,15m tại xã Hòa Điền, tỉnh An Giang (Q10401Z) và sâu nhất là -9,2m tại xã Châu Thành, tỉnh An Giang (Q40102T). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,56m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611030). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,27m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611030) và sâu nhất là -10,16m tại xã Châu Thành, tỉnh An Giang (Q40102Z). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 năm 2025 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Giá trị dâng cao nhất là 0,04m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625040). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -3,39m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611040) và sâu nhất là -10,37m tại xã Vĩnh Hòa Hưng, tỉnh An Giang (Q627040). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 so với tháng 11 năm 2025 giá trị hạ thấp nhất là 0,49m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611050) và giá trị dâng cao nhất là 0,13m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625050). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -2,56m tại xã Phú An, tỉnh An Giang (Q611050) và sâu nhất là -11,62m tại xã Vĩnh Hòa Hưng, tỉnh An Giang (Q627050). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21)
Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình tháng 12 năm 2025 so với tháng 11 có xu thế dâng hạ không đáng kể. Giá trị hạ thấp nhất là 0,06m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625060). Mực nước trung bình tháng nông nhất là -7,45m tại xã Tân Hiệp, tỉnh An Giang (Q625060) và sâu nhất là -11,35m tại xã Long Kiến, tỉnh An Giang (Q619060). Trong tháng 1 và tháng 2 năm 2026 mực nước có xu thế dâng dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.
DWRM