Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước

08:35 21/01/2026

Ngày 20/01/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 248/QĐ-BNNMT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được quy định tại các văn bản sau: (1) Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15; (2)Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước; (3) Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.


Thay thế các nội dung đã công bố tại Quyết định số 2301/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


Bãi bỏ nội dung đã công bố tại Quyết định số 642/QĐ-BNNMT ngày 03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


Bãi bỏ Quyết định số 3961/QĐ-BTNMT ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực tài nguyên nước trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Theo Quyết định, danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm: 01 TTHC mới ban hành cấp trung ương; 11 TTHC cấp trung ương được sửa đổi, bổ sung; 19 TTHC cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung; 01 TTHC cấp xã được sửa đổi, bổ sung; và 04 TTHC thay thế.


Trong đó, 01 TTHC mới ban hành cấp trung ương bao gồm: (1) Điều chỉnh cục bộ Quy trình vận hành liên hồ chứa.


11 TTHC cấp trung ương được sửa đổi, bổ sung bao gồm: (1) Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000m3 /ngày đêm trở lên; (2) Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000m3 /ngày đêm trở lên; (3) Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000m3 /ngày đêm trở lên; (4) Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000m3 /ngày đêm trở lên; (5) Cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước biển (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP; (6) Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước biển; (7) Cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước; (8) Trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước; (9) Tạm dừng hiệu lực giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước; (10) Thẩm định phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa; (11) Chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước.


19 TTHC cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung bao gồm: (1) Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000m3 /ngày đêm; (2) Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3 /ngày đêm; (3) Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000m3 /ngày đêm; (4) Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3 /ngày đêm; (5) Cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước biển (đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP); (6) Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước biển; (7) Cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước; (8) Trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước; (9) Tạm dừng hiệu lực giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước; (10) Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; (11) Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; (12) Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; (13) Trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; (14) Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận hành; (15) Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; (16) Lấy ý kiến về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất; (17) Lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất; (18) Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện; (19) Lấy ý kiến về tác động của công trình khai thác nước.


01 TTHC cấp xã được sửa đổi, bổ sung bao gồm: (1) Đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất.


04 TTHC thay thế bao gồm: (1) Đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch; (2) Đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; (3) Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình cấp cho sinh hoạt đã đi vào vận hành và được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền; (4) Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa vận hành.


Quyết định số 248/QĐ-BNNMT cũng ban hành kèm theo phụ lục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2026.

DWRM