Chính phủ: Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước

08:10 19/01/2026

Ngày 17/01, Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà đã ký ban hành Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.

 

Nghị định gồm 04 điều, cụ thể như sau: Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Điều 2: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; Điều 3: Quy định chuyển tiếp; Điều 4: Điều khoản thi hành.

 

Theo đó, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 71/98 điều của Nghị định số 53/2024/NĐ- CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; và sửa đổi, bổ sung 46/59 của Nghị định số 54/2024/NĐ - CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc 04 nhóm vấn đề chính, cụ thể như sau: (1) Sửa đổi, bổ sung các quy định theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; (2) Cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên nước Quyết định số 1671/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (3) Sửa đổi, bổ sung theo quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền để triển khai tổ chức thực hiện chính quyền địa phương hai cấp; (4) Sửa đổi, cập nhật tên các cơ quan, đơn vị để phù hợp với thực tế do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước theo Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.


Một số quy định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ trong Nghị định số 23/2026/NĐ-CP như sau:


Sửa đổi, bổ sung quy định về giới hạn mực nước cho phép để xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất, trong đó bổ sung quy định cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyết định mực nước động lớn nhất cho phép quy định trong giấy phép khai thác nước dưới đất và chỉ quy định các địa phương ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long mực nước động lớn nhất cho phép không được vượt quá giới hạn theo quy định của Nghị định (khoản 18 Điều 1).


Sửa đổi thẩm quyền chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước (từ Chủ tịch UBND tỉnh về Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đối với các dự án có hoạt động chuyển nước ra khỏi lưu vực sông mà ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và đời sống của nhân dân thuộc địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố hoặc 02 quốc gia trở lên (khoản 23 Điều 1).


Sửa đổi quy định về việc lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp (khoản 29 Điều 1). Trong đó, quy định trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh trở lên thì việc lập, công bố được thực hiện trên địa bàn từng tỉnh; bổ sung quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc được xem xét, quyết định việc thu hẹp hoặc lấn hồ, ao, đầm, phá thuộc danh mục không được san lấp (khoản 30 Điều 1).


Một số quy định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ trong Nghị định số 23/2026/NĐ-CP:


Bổ sung các quy định về nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước được giao tại khoản 7 Điều 10 của Luật số 146 (các khoản 7, 8 và 9 Điều 2).


Tiếp tục phân cấp thẩm quyền cấp phép về địa phương đối với một số trường hợp (khai thác nước cho thủy điện đến dưới 30.000 kw; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt có quy mô từ 5 m3/s trở lên và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3...) (khoản 12 Điều 2).


Sửa đổi quy định về cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất, trong đó không quy định quy mô hành nghề và giao thẩm quyền cấp phép cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 22 Điều 2).


Sửa đổi thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, trong đó quy định thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác tài nguyên nước (khoản 31 Điều 2).

 

Trong đó, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 8a, 8b, 8c, 8d của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 về nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất...

 

Nguyên tắc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

 

Nghị định số 23/2026/NĐ-CP quy định việc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đảm bảo nguyên tắc sau:

 

1- Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

 

2- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã được đăng ký, cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

3- Ưu tiên đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt.

 

4- Bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; không gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

 

 

Căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất

 

Nghị định số 23/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất phải dựa trên căn cứ sau đây:

 

a- Quy hoạch về tài nguyên nước (chức năng nguồn nước; giới hạn khai thác đối với từng sông, đoạn sông; ngưỡng giới hạn khai thác tầng chứa nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước); quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quy định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất; trường hợp chưa có các quy hoạch hoặc quy hoạch chưa quy định cụ thể, chưa ban hành vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất hoặc phải giải quyết nhu cầu cấp bách trong việc cấp nước sinh hoạt cho nhân dân thì phải căn cứ vào khả năng đáp ứng của nguồn nước và tính cấp thiết về nhu cầu khai thác, sử dụng nước;

 

b- Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong vùng; quy định bảo vệ, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;

 

c- Kết quả thẩm định của cấp có thẩm quyền về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất;

 

d- Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước thể hiện trong văn bản đề nghị cấp giấy phép.

 

Nghị định nêu rõ trường hợp cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, giấy phép thăm dò nước dưới đất còn phải căn cứ vào quy định tại Điều 30 và khoản 4 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.

 

Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất

 

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

 

+ Hoàn thành việc lấy ý kiến theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước và Điều 3 của Nghị định này;

 

+ Việc khai thác tài nguyên nước phù hợp với nội dung quy định tại điểm a, b căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất khi có phương án thi công các hạng mục thăm dò nước dưới đất được thể hiện trong nội dung Đề án thăm dò nước dưới đất, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.

 

3.Tổ chức khai thác nước mặt có xây dựng đập, hồ chứa trên sông, suối ngoài việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, điểm b khoản 3 Điều 50 của Luật Tài nguyên nước còn phải đáp ứng điều kiện sau đây:

 

+ Có phương án về thiết bị, nhân lực để quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ, vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước;

 

+ Có quy trình vận hành hồ chứa theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước, điện lực đối với trường hợp đã có công trình. Riêng đập, hồ chứa thủy lợi có phương án hoặc quy trình vận hành hồ chứa đối với trường hợp đã có công trình.

 

4. Khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất theo quy định. Trong quá trình xem xét, quyết định nếu phát hiện hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

 

 

Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm

 

Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:

 

a- Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm, tối thiểu 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 05 năm;

 

b- Giấy phép khai thác nước biển có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm;

 

c- Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 03 năm;

 

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại a, b và c ở trên thì giấy phép được cấp theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn giấy phép đã được cấp, gia hạn liền trước đó.

 

Nghị định quy định, Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn 02 năm và được xem xét gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 01 năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thì giấy phép được cấp, gia hạn theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép.

 

 

Gia hạn giấy phép

 

Ngoài ra, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 9 tại Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định về gia hạn giấy phép.

 

Nghị định số 23/2026/NĐ-CP quy định việc gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào các điều kiện sau đây:

 

+ Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép phải nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày;

 

+ Đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.

 

Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác tài nguyên nước nhưng không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đúng thời gian quy định ở trên thì tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.

 

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định sau: Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

DWRM